TỔNG QUAN CÁC THÔNG TIN VỀ HUYỆN ĐỨC TRỌNG – LÂM ĐỒNG

Huyện Đức Trọng – Một trong những huyện lớn thuộc tỉnh Lâm Đồng. Huyện Đức Trọng nằm ở phần cuối cùng của cao nguyên Di Linh. Giáp ranh với Di Linh, nằm cách thành phố Đà Lạt khoảng 30km đi về phía Nam. Là một huyện đang trên đà phát triển mạnh mẽ.

Huyện đức trọng

Huyện đức trọng

Đức Trọng có cơ sở hạ tầng khá đồng bộ, cùng nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, xã hội. Đặc biệt là du lịch nghỉ dưỡng. Để có cái nhìn tổng quan về Đức Trọng mời các bạn tham khảo thông tin trong bài viết của diachiamthuc.vn sau đây.

Huyện Đức Trọng – Huyện thuộc tỉnh Lâm Đồng

Nằm trọn trên cao nguyên Di Linh, huyện Đức Trọng có tổng diện tích tự nhiên khoảng 901,70km2. Với lợi thế về địa hình cao nguyên và khí hậu ôn hòa mát mẻ quanh năm, huyện Đức Trọng là vùng đất có đủ điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, kết hợp du lịch sinh thái.

Huyện Đức Trọng - Huyện thuộc tỉnh Lâm Đồng

Huyện Đức Trọng – Huyện thuộc tỉnh Lâm Đồng

>>>ĐỌC THÊM: Món ngon nhất định phải thử khi đến Đức Trọng

Chặng đường hình thành các đơn vị hành chính huyện Đức Trọng

Sau khi hòa bình lập lại năm 1975, huyện Đức Trọng thuộc tỉnh Lâm Đồng có 16 đơn vị hành chính cấp xã gồm 16 xã: Bình Thạnh, Đạ Đờn, Đạ Long, Đạ M’rông, Đạ Tông, Đinh Văn, Hiệp Thạnh, Lát, Liên Hiệp, N’Thol Hạ, Phi Tô, Phú Hội, Phú Sơn, Tân Hội, Tân Văn và Tùng Nghĩa.

Chặng đường hình thành các đơn vị hành chính huyện Đức Trọng

Chặng đường hình thành các đơn vị hành chính huyện Đức Trọng

Cuối năm 1986, sau hơn 10 năm điều chuyển, sáp nhập, huyện Đức Trọng còn 13 đơn vị hành chính cấp xã gồm 2 thị trấn Liên Nghĩa, Nam Ban và 11 xã: Bình Thạnh, Đạ Đờn, Đinh Văn, Hiệp Thạnh, Liên Hiệp, N’Thol Hạ, Phi Tô, Phú Hội, Phú Sơn, Tân Hội, Tân Văn.

huyện Đức Trọng còn 13 đơn vị hành chính cấp xã

huyện Đức Trọng còn 13 đơn vị hành chính cấp xã

Ngày 24 tháng 10 năm 1987, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 157-HĐBT điều chỉnh địa giới, thành lập xã, thị trấn thuộc huyện Đức Trọng. Sau khi điều chỉnh, huyện Đức Trọng chỉ còn 1 thị trấn Liên Nghĩa và 11 xã: Bình Thạnh, Đà Loan, Hiệp Thạnh, Phú Hội, Liên Hiệp, Ninh Gia, Ninh Loan, N’Thôn Hạ, Tà Hine, Tà Năng, Tân Hội.

Sự thành lập 3 xã mới

Đến năm 2009, thị trấn Liên Nghĩa được công nhận là đô thị loại IV và sau chặng đường hơn hai thập kỷ, từ năm 1987 đến năm 2009, huyện Đức Trọng đã thành lập thêm 3 xã mới: xã Hiệp An, xã Tân Thành, xã Đa Quyn.

Sự thành lập 3 xã mới

Sự thành lập 3 xã mới

Đến nay, cả toàn huyện có 1 thị trấn và 14 xã trong 15 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc.

Cụ thể:

  • Thị trấn Liên Nghĩa
  • Xã Bình Thạnh
  • Xã Đà Loan
  • Xã Đa Quyn
  • Xã Hiệp An
  • Xã Hiệp Thạnh.
  • Xã Liên hiệp
  • Xã Ninh Gia
Thị trấn Liên Nghĩa

Thị trấn Liên Nghĩa

  • Xã Ninh Loan
  • Xã N’Thol Hạ
  • Xã Phú Hội
  • Xã Tà Hine
  • Xã Tà Năng
  • Xã Tân Hội
  • Xã Tân Thành

Về vị trí địa lý

Nằm ở trung tâm tỉnh Lâm Đồng, huyện Đức Trọng có vị trí địa lý

  • Phía Bắc giáp thành phố Đà Lạt;
  • Phía Nam giáp huyện Bắc Bình và huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận;
  • Phía Đông giáp huyện Đơn Dương và huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận;
  • Phía Tây giáp huyện Lâm Hà và huyện Di Linh.

Đặc điểm của địa hình, khí hậu của huyện Đức Trọng

Sau đây là đặc điểm về địa hình và khí hậu của huyện Đức Trọng

Về đặc điểm địa hình

Đức Trọng là huyện miền núi. Độ cao trung bình ở đây dao động từ 600 – 1000m so với mực nước biển.

Về đặc điểm địa hình

Về đặc điểm địa hình

Địa hình chính của huyện Đức Trọng là núi dốc, đồi thấp và thung lũng. Chính điều này tạo ra cảnh quan đa dạng cho vùng miền.

Dạng địa hình núi dốc

Loại địa hình này chiếm 54% tổng diện tích toàn huyện. Phân bố tập trung ở khu vực phía Bắc và phía Đông, Đông Nam của huyện.

Dạng địa hình núi dốc

Dạng địa hình núi dốc

Tuy nhiên về phía Đông Nam địa hình này khá hiểm trở. Không thích hợp với phát triển nông nghiệp.

Dạng địa hình đồi thấp

Chiếm khoảng 30,8% tổng diện tích toàn huyện. Địa hình này phân bố tập trung ở khu vực phía Tây và Tây Nam của huyện.

Dạng địa hình đồi thấp

Dạng địa hình đồi thấp

Diện tích chủ yếu của loại địa hình này là đất bazan nên rất thích hợp với phát triển cây lâu năm.

Dạng địa hình thung lũng

Phân bố ven các sông, suối lớn, địa hình này chiếm 14,2% tổng diện tích toàn huyện.

Dạng địa hình thung lũng

Dạng địa hình thung lũng

Loại địa hình này chủ yếu là các loại đất phù sa và dốc tụ, nguồn nước mặt khá dồi dào, khá thích hợp trồng lúa nước và các loại rau – màu ngắn ngày.

Đặc điểm khí hậu

Năm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nhiệt độ huyện Đức Trọng quanh năm khá thấp, chỉ dao động từ 18 đến 22 độ C. Lượng mưa trung bình hàng năm khá lớn, từ 1.304 – 1742mm.

Đặc điểm khí hậu

Đặc điểm khí hậu

Ngoài ra, biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm tại đây tương đối lớn vì số giờ nắng trong ngày thường trên 7h.

Đặc điểm dân cư huyện Đức Trọng

Theo số liệu thống kê thì tổng dân số của huyện Đức Trọng hiện nay khoảng 178.100 người, có mật độ dân số trung bình khoảng 197 người/Km2.

Đặc điểm dân cư huyện Đức Trọng

Đặc điểm dân cư huyện Đức Trọng

Toàn huyện có 27 dân tộc anh em cùng chung sống hòa bình từ lâu đời, chiếm số lượng lớn là người Kinh, bên cạnh đó là người Tày, Nùng, Hoa, Ê đê, Bana, Chu Ru, K’ho… Chính vì thế huyện Đức Trọng trở thành nơi hội tụ của nhiều nền văn hoá khác nhau tạo nên nét đặc trưng đa dạng, mang lại những bản sắc rất riêng, tạo ra điểm nhấn thu hút khách du lịch.

Môi trường tự nhiên huyện Đức Trọng

Dưới đây sẽ là một vài thông tin về điều kiện tự nhiên của huyện Đức Trọng

Cảnh quan thiên nhiên

Huyện Đức Trọng nằm ở vị trí đầu mối giao thông đi Đà Lạt, Tp Hồ Chí Minh, Buôn Ma Thuột, Phan Rang, nên Đức Trọng nên rất thuận lợi cho việc mở rộng giao lưu với bên ngoài, phát triển mạnh mẽ nền kinh tế hướng ngoại với cả ba thế mạnh: “Nông, lâm nghiệp – Công nghiệp – Dịch vụ”.

Cảnh quan thiên nhiên

Cảnh quan thiên nhiên

Địa hình ở đây tạo nên những nét khác biệt cùng thiên nhiên đã ưu đãi nhiều cảnh quan ngoạn mục, kỳ thú, trong đó có nhiều ngọn thác nổi tiếng có tiềm năng phát triển du lịch như: thác Pongour, thác Gougah, thác Liên Khương,… hay các địa điểm như biệt thự Lâm Viên, Làng gà, khu du lịch sinh thái Đa Mê, Nhà thờ K’Long, Hồ Đại Ninh…đã và đang trở thành những điểm du lịch thu hút du khách trong và ngoài nước đến với Đức Trọng. Ngoài ra, Hồ Nam Sơn ở đây cũng đang được quy hoạch xây dựng điểm du lịch và hoạt động văn hoá – thể thao của toàn huyện.

Tài nguyên đất

Đức Trọng hiện có rất nhiều loại đất khác nhau phù hợp với các hoạt động sản xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất xám bạc màu, đất đen, đất đỏ vàng, đất thung lũng do dốc tụ và đất mùn đỏ vàng.

  • Nhóm đất phù sa: Chiếm khoảng 4.549 ha, tương đương 5,04% diện tích tự nhiên của toàn huyện. Đất phù sa hình thành trên mẫu chất bồi đắp của các sông Đa Nhim, Đạ Dâng, Đạ Tam, Đạ Lé, Đạ Queyon.
  • Nhóm đất xám bạc màu: Chiếm 2.222 ha, tương đương 2,46% diện tích tự nhiên của toàn huyện.
  • Nhóm đất đen: Nhóm đất này có diện tích 2.607 ha chiếm 2,88% diện tích tự nhiên của toàn huyện.
  • Nhóm đất đỏ vàng: Chiếm 57,68%, tương đương 52.040 ha trong tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện. Nhóm đất này phân bố chủ yếu ở xã Ninh Loan và xã N’Thol Hạ, Ninh Gia, Tân Thành, Đà Loan.
Tài nguyên đất

Tài nguyên đất

  • Nhóm đất thung lũng do dốc tụ: Có diện tích 1.236 ha, chiếm 1,38% diện tích tự nhiên của toàn huyện, loại đất này phân bố ở hầu hết các xã. Loại đất này thích hợp cho trồng lúa nước, màu, dâu tằm.
  • Nhóm đất mùn đỏ vàng: Loại đất này có diện tích 19.889 ha chiếm 22,06% diện tích tự nhiên của toàn huyện, phân bố ở các xã vùng Loan, các xã phía Bắc. Được hình thành từ các loại đá mẹ như andesit, granite và cát sét kết.

Tài nguyên nước

Tài nguyên nước được chia làm 2 loại đó là nước mặt và nước ngầm

Nước mặt

Nguồn nước mặt chủ yếu của huyện là hệ thống sông Đa Nhim, và một phần nhỏ của hệ thống sông Đa Dâng.

Hệ thống sông Đa Nhim bao gồm sông chính là sông Đa Nhim và hai nhánh Đa Tam, Đa Queyon. Mật độ sông suối khá dày(0,52-1,1 km/km²), lưu lượng dòng chảy khá (trung bình dao động từ 23-28 lít/s/km²). Vào mùa mưa chiếm tới 80% tổng lượng nước năm, mùa khô chỉ còn 20%.

Nước mặt

Nước mặt

Để trữ nước thì yêu cầu phải xây dựng hồ chứa, với địa hình ở đây thì việc này rất thuận lợi. Tuy nhiên muốn có hiệu quả thì phải kết hợp hài hòa nhiều biện pháp công trình như hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, đào giếng mới có thể mở rộng diện tích tưới, đặc biệt là tưới cho cà phê, rau, lúa nước.

Mạch nước ngầm

Nước ngầm ở đây được chứa trong tất cả các loại đất, đá với trữ lượng và độ tinh khiết khác nhau, nước ngầm rất đa dạng và được chia thành 3 địa tầng chứa nước:

  • Tầng chứa nước lỗ hổng: Tầng này nằm ở ven sông suối, bề dày không quá 10m, lưu lượng từ 0,1-0,14 lít/s. Thành phần hóa học thuộc kiểu Bicarbonate Chloride, độ khoáng hóa từ 0,07-0,33g/lít.
mạch nước ngầm

mạch nước ngầm

  • Tầng chứa nước lỗ hổng khe nứt: Nước ngầm ở tầng này có thể sử dụng tốt cho sinh hoạt. và hiện nay đã được khai thác để tưới cho cà phê, rau với mức độ khá phổ biến.
  • Tầng chứa nước khe nứt: Khả năng khai thác tầng nước này cho sản xuất còn hạn chế.

Tài nguyên rừng

Là một huyện miền núi nên diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện là 45,049ha chiếm 50% diện tích tự nhiên, trong đó đất rừng sản xuất chiếm 24,4% diện tích, rừng phòng hộ chiếm đến 75,6% diện tích. Tuy diện tích đất rừng nhiều nhưng do chưa biết khai thác. Nên lâm nghiệp chỉ mới đóng góp một phần nhỏ vào phát triển kinh tế địa phương.

Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng

Rừng ở Đức Trọng có tiềm năng khai thác lớn. Thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến hàng mộc dân dụng, chế biến gỗ, chế biến bột giấy,… Vài năm gần đây các cấp chính quyền huyện Đức Trọng đã thực hiện có hiệu quả. các giải pháp về lâm sinh và đã tăng diện tích và độ che phủ rừng lên 55%, tăng 8% so với năm 2000.

Tài nguyên khoáng sản

Tại huyện Đức Trọng có 1 mỏ vàng, mỏ vàng này nằm ở xã Tà Năng. Có sản lượng khai thác bình quân 40–50kg/năm, đây là một trữ lượng lớn. Nên hiện nay mỏ vàng này đang được nhà nước tổ chức khai thác. Phân bố từ chân đèo Prenn đến nhà máy cơ khí tỉnh Lâm Đồng. Có mỏ điatonit (làm vật liệu nhẹ và bột khoan) với trữ lượng trung bình là khoảng 25 triệu tấn/năm.

Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản

Ngoài hai mỏ khoáng sản có giá trị trên thì ở Phú Hội. Huyện Đức Trọng còn có mỏ nước khoáng với lưu lượng 0,45 lít/s. Nguồn nước khoáng ở mỏ này được đánh giá có chất lượng tốt. Có thể khai thác để chế biến nước khoáng và kết hợp với du lịch.

Lời kết

Từ những yếu tố trên ta có thể thấy rằng huyện Đức Trọng đang có rất nhiều lợi thế. Để phát triển toàn diện cả về kinh tế, xã hội, lẫn thương mại, du lịch, thương mại. Hy vọng trong tương lai không xa, huyện Đức Trọng sẽ trở thành vùng kinh tế trọng điểm. Của Lâm Đồng nói riêng và vùng Tây Nguyên nói chung.

Những câu hỏi thường gặp về huyện Đức Trọng

Hiện tại huyện Đức Trọng có bao nhiêu xã, trấn?

Đến nay, cả toàn huyện có 1 thị trấn và 14 xã trong 15 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc.

Đức Trọng có những nhóm đất nào?

Nhóm đất phù sa, Nhóm đất xám bạc màu, Nhóm đất đen, Nhóm đất đỏ vàng, Nhóm đất thung lũng do dốc tụ, Nhóm đất mùn đỏ vàng

Đất nông – lâm nghiệp ở huyện Đức trọng chiếm bao nhiêu phần trăm?

Diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện là 45,049ha chiếm 50% diện tích tự nhiên, trong đó đất rừng sản xuất chiếm 24,4% diện tích, rừng phòng hộ chiếm đến 75,6% diện tích.

Đánh giá bài viết này